1: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CỐNG THU DẪN NƯỚC BỀ MẶT

Hệ cống đầu tiên

Hệ thống thu nước đầu tiên trên thế giời được tìm thấy tại Harappa từ năm 2600 trước công nguyên

Hệ cống phổ biến hiện nay:

Cống beton đúc tại chỗ kết hợp nắp đậy kim loại

Nhược điểm: Tốn thời gian thi công, chất lượng hoàn thiện thấp, bộ bền kém, nắp thường bị kênh và lòng cống hay bị tắc nghẽn

Hệ cống hiện đại bằng composite của Hauraton – Made in Germany

HIỆU QUẢ -  ỔN ĐỊNH - THẨM MỸ CAO

2: GIỚI THIỆU CỐNG COMPOSITE HAURATON

Ưu điểm của hệ thống cống Composite: 

2.1: Trọng lượng nhẹ

Nhẹ hơn nhiều lần cống beton đúc tại chỗ hay beton polymer. Dễ dàng vẫn chuyển và thi công nhanh dẫn đến tiết kiệm thời gian

2.2: Độ bền cơ lý cao

  • Kháng hóa chất và chống ăn mòn cao
  • 100% kháng UV

2.3: Thân thiện với môi trường

Được sản xuất từ vật liệu tái sinh có chọn lọc

2.4: Chất lượng được đảm bảo

Chúng nhận chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn Châu Âu EN1433

2.5: Vật liệu bền vững

Được sản xuất từ sợi PP sợi biến tính, hầu như không chịu tác động oxy hóa nên sản phẩm thật sự bền qua thời gian sử dụng

2.6: Tuổi thọ cao

2.7: Tiết kiệm lên tới 50% chi phí thi công

 

3:CÁCH LỰA  CHỌN HỆ CỐNG PHÙ HỢP

3.1: Căn cứ yêu cầu chịu tải của dự án

3.3.1:  Cấp độ chịu tải loại A = Tải tĩnh 15KN = Tải động 0.9T

Sử dụng: Khu vực nhà tư nhân. Công viên, Khu đi bộ

3.3.2: Cấp độ chịu tải loại b = Tải tĩnh 125KN = Tải động 7.5T

Sử dụng: Khu vực công cộng. Lối xe ra vào. Khu đỗ xe

3.3.3: Cấp độ chịu tải loại C = Tải tĩnh 250KN = Tải động 15T

Sử dụng: Khu vực quảng trường. Khu thương mại

3.3.4: Cấp độ chịu tải loại D = Tải tĩnh 400KN = Tải động 24T

Sử dụng: Đường đi( mép đường). Khu thương mại

3.3.5: Cấp độ chịu tải loại E = Tải tĩnh 600KN = Tải động 36T

Sử dụng: Khu công nghiệp. Bãi container. Khu cầu cảng

3.3.6: Cấp độ chịu tải loại F = Tải tĩnh 900KN = Tải động 54T

 

3.2: Căn cứ yêu cầu về lưu lượng thu, thoát nước

Trên cơ sở các thông số mặt bằng công trình, bằng phần mềm chuyên dụng và đội ngữ tư vấn chuyên nghiệp, chúng tôi tư vấn và tính toán chính xác hệ số thu thoát nước để lựa chọn hệ cống phù hợp với yêu cầu

3.3: Hệ phụ kiện đồng bộ đi kèm

4: BẢNG SO SÁNH HỆ THỐNG COMPOSITE HAURATON VÀ CỐNG TRUYỂN THỐNG

HỆ CỐNG HAURATON( CỐNG NHỰA PP BIẾN TÍNH) HỆ CỐNG ĐÚC TRUYỂN THỐNG( CỐNG XI MĂNG)

Thi công dễ dàng và nhanh chóng hơn gấp 4 lần cống đúc truyển thống. Lý do giảm thiểu chi phí:

  • Giảm diện tích khu vực đào bới
  • Giảm chi phía vận chuyển xà bần
  • Giảm chi phí vật tư lớp lót
  • Thiết kế module, trọng lượng nhẹ
  • Giảm thiểu các phần việc tại hiện trường
  • Nẹp tăng cứng tích hợp sẵn với thân đường cống
  • Nắp cống thiết kế sẵn đi kèm

Quá trình thi công khó khăn, tốn thời gian và chi phí cao Lý do tăng chi phí:

  • Tăng diện tích khu vực đào bới
  • Tăng chi phí vận chuyển xà bần
  • Tăng chi phí vật tư lớp lót
  • Hệ cốp pha phức tạp
  • Gia cố bằng thép tại một số vị trí
  • Gia tăng lượng công việc tại hiện trường( cốp pha, định vị góc...)
  • Hệ thống cống rộng hơn, tốn bê tông hơn, nắp cống rộng hơn, chi phí cao hơn 
Kích thước cống cho khu vực thu nước nhỏ hơn Kích thước cống cho khu vực nước lớn hơn
Chi phí bảo trì dài dạn thấp hơn. Kết cấu chống ăn mòn và bền hơn Chi phí bảo trì dài hạn cao hơn. Hệ thống xuống cấp và hư hỏng theo kết cấu xây dựng
Kết cấu dạng module. Nẹp tăng cứng tích hợp liền thân đường cống. Nan chống vặn xoắn và neo bê tông giúp kế nối đồng bộ Hệ cống truyền thống thi công tại hiện trường, chất lượng và độ xác phụ thuốc nhiều vào khả năng và kinh nghiệm của công nhân
Vận liệu nhựa PP biến tính khỏe, bền và chống cong vặn Cống bê tông có chịu tải vừa phải, có thể xuống cấp và vỡ trong phá trình sử dụng lâu
Hệ thống cống Hauraton cùng phương pháp thi công được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế( EN 1433: 2002 về chịu tải, độ kín nước, bảo hành tổng thể) Hệ cống truyền thống không được thi công và kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn. Không có quy chuẩn cụ thể so với chuẩn xây dựng. CHất lượng không được kiểm soát
Bề mặt mịn phẳng( hệ số nhám bề mặt n=0.010) và thiết kế lòng máng dạng U giúp tối ưu hóa tốc độ dòng chảy và giảm thiếu tắc cống Bề mặt nhám cao( hệ số nhám bề mặt n =0.015+) và thiết kế lòng máng hình vuông hạn chế tốc độ dòng chảy)
Thiết kế dạng module có độ chính xác cao, thiết kế hệ hợp nối hiệu quả( dạng ngàm) và độ chống thấm nước cao( tỷ số thấm nước < 0.1%). Độ kín nước tối ưu. Cấu trúc bê tong cứng dễ bị gãy, vỡ do lún sụt. Hệ lõi thép gia cường tiềm ẩn nguy cơ gây co dãn, Độ kín nước không được đảm bảo
Bề mặt thoát nước nhỏ, nhưng thu nước hiệu quả, lưu lượng thu nước tối ưu đã được thí nghiệm và kiểm chúng, Giảm khả năng tắc do rác, lá cây,.. dẫn tới giảm thiểu việc bảo trì Bề mặt nan thoát nước lớn, rùi ro về tắc cống do rác và lá cây lớn, làm tăng yêu cầu về bảo trì thường xuyên
Nan thoát nước bé, bề mặt tiếp xúc với bước chân giảm, với thiết kế bề mặt chống trơn truowjtm giảm thiểu rủi ro trượt ngã Nan thoát nước lớn, bề mặt chiếm hữu rộng, thiết kế thanh trơn, tăng ruru ro trơn trượt
Thiết kế mặt nan thoát nước độc đáo với khớp khóa dọc, chống vênh, giảm tiếng ồn, chống mất cắp và phá hoại, đảm bảo an toán Thường bị mất cắp, lắp bị vênh, gây tiếng ồn lớn, dễ  bị mất cắp và phá hoại. Nắp cống lớn dễ có nguy cơ thụt xuống thành, mất na  toàn
Hệ cống Hauraton thường được lắp thụt 3-5mm chính xác so với mặt đất, an toàn cho giao thông Thi công không chính xác, nắp cống thường nhô lên hơn mặt đường, gây mất an toàn
Vật liệu bền, phù hợp chuẩn mực xây dựng, Thiết kế nan thoát nước nhiều kiểu dáng hiện đại, tiện ích, phù hợp với các thiết kế nhà hiện đại Không có chuẩn xây dựng. Kiểu dáng nan thoát nước kém đa dạng. Trọng lượng nặng, cồng kềnh, kém an toàn, không tương xứng với thiết kế nhà hiện đại

 

SO SÁNH KIỂU DÁNG MẶT CẮT:

Kết quả thử nghiệm và tính thoán thủy lực chứng minh hệ cống có thiết hiện mặt cắt dạng chữ U tạo ra tốc độ dòng chảy trong lòng cống lớn hơn só với hệ cống có mặt cắt hình chữ V hoặc hình vuông của cống beton đúc, dễ dàng cuối trô lắng cạn nơi đáy cống

5: MỘT SỐ TÙY CHỌN CHO NẮP CỐNG

5.1: Nắp Composite( Vật liệu nhựa PA sợi gia cường)

  • Chịu tải trọng tới 40T
  • Có 2 kiểu nắp: Nắp kiểu ô lưới và Nắp kiểu khe

5.2 Nắp Kim Loại

  • Chịu tải trọng tới 90T
  • Có 5 kiểu nắp: Nắp gang đúc kiểu ô lưới, nắp gang đúc rãnh dọc, nắp thép mạ kẽm dạng lưới, nắp thép mạ kẽm hoặc thép không gỉ( rãnh ngang, nắp thép không gỉ dạng lỗ tròn